JigsawDesigner

Trợ giúp JigsawDesigner

Chỉnh sửa hình học ghép hình bằng công cụ vector

JigsawDesigner cung cấp tám công cụ chuyên biệt để tạo và tinh chỉnh hình học SVG. Trạng thái vùng chọn, hệ thống phân cấp phần tử và lệnh có thể hoàn tác giữ các thay đổi gắn với cây tài liệu thực.

Các điểm neo Point Edit quanh đường biên ghép hình trong JigsawDesigner
Point Edit hiển thị điểm neo của đường dẫn nguồn trong khi nhóm đã tạo vẫn được sắp xếp trong Layers.

Di chuyển trong vùng vẽ

Di chuyển và thu phóng quanh không gian làm việc để kiểm tra toàn bộ đường biên hoặc một khớp nối nhỏ. Thước và lưới tùy chọn cung cấp tham chiếu tỷ lệ trong lúc vẽ và chỉnh sửa.

Hình học SVG hình rồng trên vùng vẽ JigsawDesigner với thước và lưới
Dùng chế độ xem toàn bộ vùng vẽ để bố cục, sau đó phóng to khi cần kiểm tra kỹ một đường dẫn hoặc khớp nối.

Chọn đúng công cụ

Select di chuyển và biến đổi phần tử; Point Edit chỉnh điểm neo và tay nắm; Pencil vẽ đường tự do; Line, Rectangle, Circle và Polygon tạo các hình phổ biến; Bezier tạo đường cong có kiểm soát.

Dùng bảng Tools cho thao tác nhanh

Bảng Tools hiển thị công cụ đang hoạt động và đặt các lệnh chọn cùng điều khiển vùng vẽ phổ biến ở gần. Dùng bảng này để sao chép hoặc xóa vùng chọn hiện tại, đặt lại hoặc thu phóng chế độ xem, chọn hoặc bỏ chọn hình.

Bảng Tools với các điều khiển chọn, vùng vẽ, thu phóng và thao tác nhanh
Các lệnh chọn và điều khiển chế độ xem vẫn nằm ngay bên cạnh vùng vẽ.

Chọn và biến đổi phần tử tài liệu

Nhấp để chọn một phần tử, giữ Shift khi nhấp để thêm vào vùng chọn và đi sâu vào nhóm khi chỉnh sửa nội dung lồng nhau. Tay nắm trên vùng vẽ đổi kích thước và xoay quanh tâm vùng chọn; Shape Info cung cấp giá trị biến đổi và hình học chính xác.

  • Khóa tỷ lệ khi đổi kích thước
  • Dùng Layers cho hệ thống phân cấp lồng nhau
  • Phần tử cha bị khóa hoặc ẩn ảnh hưởng đến việc chỉnh sửa
  • Hoàn tác và làm lại các thay đổi dựa trên lệnh
Shape Info hiển thị vị trí, tỷ lệ, góc xoay, kích thước và thao tác cho một nhóm SVG đã chọn
Shape Info hiển thị giá trị của vùng chọn hiện tại và cung cấp thao tác ở cấp phần tử.

Kiểm tra giá trị ở cấp tài liệu

Project Info chứa tên dự án, kích thước vùng vẽ, thông số ghép hình, thống kê tài liệu và điều khiển tạo. Các giá trị này áp dụng cho tài liệu chứ không phải một hình riêng lẻ đang chọn.

Project Info với kích thước vùng vẽ, thiết lập ghép hình, thống kê tài liệu và điều khiển tạo
Project Info tách riêng giá trị của tài liệu và bước tạo khỏi thuộc tính của hình đang chọn.

Tiếp tục và nối đường dẫn mở

Phiên bản 1.6.0 hỗ trợ nét Pencil mượt hơn và quy trình tiếp tục hoặc nối đường bao mở. Kiểm tra mối nối và dùng Point Edit nếu đoạn chuyển tiếp cần tinh chỉnh.